09 August 2021Full-Stack Web Development

Các thuật ngữ cơ bản cho người mới học lập trình website

Khi học bất cứ một thứ gì mới, bạn cũng cần bắt đầu từ lý thuyết và những thuật ngữ của nó. Học lập trình website cũng không ngoại lệ. Trong lập trình còn có rất nhiều thuật ngữ từ cơ bản đến nâng cao, từ quen thuộc đến hoàn toàn mới mà nếu không hiểu thì bạn sẽ không thể làm được. Dưới đây là một số thuật ngữ cơ bản nhất bạn cần biết khi muốn học lập trình website.

WWW

WWW là viết tắt của từ World Wide Web hay còn được gọi là web. Đây có thể nói là thuật ngữ vô cùng quen thuộc, chắc hẳn chúng ta ai cũng đã gặp rất nhiều. Đây là một dịch vụ trên mạng internet, bao gồm văn bản, đồ họa cũng như các hiệu ứng để người dùng có thể tương tác.

Web là một phần của cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, các web hiện nay không phải web tĩnh mà là web động - nơi thông tin được cập nhật thường xuyên, có thể được điều khiển để phù hợp hơn với mục đích sử dụng web cũng như tập người dùng của web đó. Đây cũng là yếu tố để có thể duy trì một web “sống”.

HTTP

Bạn thường nhìn thấy cụm từ này khi copy link trên website. HTTP là viết tắt của HyperText Transfer Protocol. Đây là “giao thức chuyển giao siêu văn bản trên web”.

Nếu bạn muốn trao đổi tài liệu dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… giữa trình duyệt web và sever của web thì cần phải sử dụng đến giao thức này. Điều này có nghĩa là khi bạn muốn tìm kiếm 1 trang web nào đó, bạn sẽ gõ tên trang web đó lên trình duyệt web. Lúc này, giao thức http sẽ được gửi đến web sever. Web sever sẽ xử lý giao thức này và trả lại kết quả mà bạn muốn tìm kiếm.

Tuy nhiên, giao thức http này có độ bảo mật rất kém. Vì vậy, bạn sẽ nhìn thấy một số trang web sử dụng https thay vì http. Https là viết tắt của HyperText Transfer Protocol Secure. Vẫn là giao thức http nhưng https có kết hợp thêm giao thức bảo mật dữ liệu, giúp các dữ liệu được trao đổi trên website trở nên an toàn hơn, đặc biệt đối với những trang web kinh doanh.

Lập trình front - end

Đây là chức năng giao tiếp và tương tác của người dùng, thực hiện trên website. Front - end tạo ra các hiệu ứng chuyển động trên trang web như font chữ, màu sắc, hình ảnh, các thanh trượt… Đây cũng là yếu tố để một trang web trở nên hấp dẫn, thu hút người dùng hơn.

Để lập trình front - end, người lập trình viên phải biết sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau như HTML, CSS, JavaScript.

Đối với front - end cơ bản, bạn chỉ cần biết xây dựng font chữ, màu sắc, thanh trượt, hình ảnh…. Tuy nhiên, front - end nâng cao sẽ yêu cầu cả về tốc độ trang web, hiệu ứng chuyển động…

Lập trình back - end

Nếu lập trình front - endlà lớp sơn nhà thì lập trình back - end là nền móng của một ngôi nhà. Lập trình viên back - end sẽ viết các đoạn mã, xử lý các dữ liệu để nó hiển thị trên website.

Để có thể lập trình back - end, bạn cần thành thạo các ngôn ngữ lập trình như PHP, Python, Java, ASP.NET…

NPM

NPM là viết tắt của từ Node package manager. Đây là công cụ có nhiệm vụ tạo và quản lý thư viện dữ liệu lập trình. Trong NPM có chứa sẵn rất nhiều đoạn code được lưu trữ lại, giúp bạn có thể tái sử dụng các thành phần cơ bản của code mà không cần viết lại.

HTTP error

Đây là lỗi xảy ra trên các web sever. Mỗi loại lỗi sẽ có 1 mã số khác nhau. Các mã lỗi này cũng khá quen thuộc đối với những người sử dụng website như 500 (server error), 403 (forbidden), 404 (not found),...

Decode

Decode là phần mềm giải mã. Mọi dữ liệu đều được mã hóa dựa theo một quy tắc nào đó tùy thuộc vào từng website. Giai đoạn mã hóa dữ liệu được gọi là encode, còn giai đoạn giải mã dữ liệu hoặc phục hồi các dữ liệu bị nén gọi là decode.

Bug

Bug là lỗi. Các chương trình trên máy tính đều do con người tạo ra nên việc có lỗi là rất bình thường. Hơn nữa, mọi chương trình đều sẽ xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng. Trong suốt quá trình một web hoạt động, bạn luôn phải kiểm tra trang web đó để nhanh chóng phát hiện ra bug và xử lý nó.

Domain

Domain là tên miền của website. Đây cũng có thể gọi bằng cái tên khác là địa chỉ website. Mỗi website sẽ có một tên miền khác nhau, không trùng lặp.

Tên miền được cấu tạo gồm 2 phần là tên thương hiệu và loại miền. Các loại miền được sử dụng hiện nay được chia thành các loại sau:

.com (tên miền thương mại)

.net (tên miền mạng lưới)

.org (tên miền dành cho các tổ chức)

.info (tên miền thông tin)

.edu (tên miền dành cho ngành giáo dục)

.mobi (tên miền dành cho điện thoại di động)

Trên đây là một số những thuật ngữ cơ bản nhất trong lập trình web mà bạn nhất định phải biết khi muốn học lập trình. Ngoài các thuật ngữ này thì còn rất nhiều các thuật ngữ khác từ cơ bản đến nâng cao mà chắc chắn bạn sẽ tiếp xúc trong quá trình học. Việc nắm chắc các thuật ngữ sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hơn khi đọc các tài liệu hướng dẫn. Chúc các bạn thành công.